Nội dung ngành Dịch vụ lưu trú và ăn uống (VSIC 2018) – TOPB VIETNAM

[TopB] Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2018 (VSIC 2018)ngành cụ thể Dịch vụ ăn uống và lưu trú.


Đang thảo luận trong bài đăng này:

Bộ phận này bao gồm: Cung cấp chỗ ở ngắn hạn cho khách du lịch và khách tham quan khác và cung cấp thực phẩm và đồ uống để tiêu dùng ngay. Nhiều dịch vụ bổ sung cũng được quy định trong ngành này.

Để loại trừ, để trục xuất:

– Các hoạt động cung cấp chỗ ở dài hạn có thể được coi là thường trú được phân loại là hoạt động bất động sản (ngành L (Hoạt động bất động sản));

– Hoạt động chế biến thực phẩm và đồ uống không thể tiêu thụ ngay hoặc bán thông qua các kênh phân phối riêng biệt, cụ thể là hoạt động bán buôn và bán lẻ. Hoạt động chế biến thực phẩm nêu trên được xếp vào nhóm ngành công nghiệp chế biến chế tạo (nhóm C (Công nghiệp chế biến, chế tạo).

55: DỊCH VỤ KHÁCH SẠN

Ngành này bao gồm: Hoạt động cung cấp các cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch và khách tham quan khác. Cũng bao gồm trong ngành này là cung cấp chỗ ở dài hạn cho sinh viên, công nhân và những người tương tự. Có những đơn vị chỉ cung cấp chỗ ở, nhưng cũng có những đơn vị cung cấp chỗ ở, dịch vụ ăn uống và / hoặc các phương tiện giải trí.

Loại trừ: Hoạt động cung cấp chỗ ở dài hạn được coi như một cơ sở thường trú, ví dụ cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản (loại L (Hoạt động bất động sản)).

551 – 5510: Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Nhóm này bao gồm:

– Dịch vụ cung cấp chỗ ở cho khách du lịch, hàng ngày hoặc hàng tuần, nói chung là ngắn hạn. Phòng ở bao gồm phòng cho thuê được trang bị bàn ghế hoặc căn hộ khép kín có bếp và dụng cụ nấu ăn, có hoặc không có dịch vụ dọn phòng hàng ngày, có thể bao gồm dịch vụ. các dịch vụ khác như ăn uống, bãi đậu xe, dịch vụ giặt là, bể bơi, phòng tập thể dục, dịch vụ giải trí, phòng họp và trang thiết bị phòng họp;

– Hoạt động của các cơ sở lưu trú như: khách sạn; biệt thự du lịch (resort); phòng khách sạn hoặc căn hộ; nhà khách, nhà nghỉ; khu nhà trọ, phòng trọ; chỗ ở trên xe lưu động; làng sinh viên, ký túc xá sinh viên; viện dưỡng lão.

Loại trừ: Cho thuê nhà, căn hộ, phòng có trang bị hoặc không có đồ đạc với mục đích định cư lâu dài, thường hàng tháng hoặc hàng năm, được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất của chủ sở hữu, chủ thuê hoặc chủ thuê).

55101: Khách sạn

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là khách sạn từ 1 đến 5 sao, có quy mô từ 15 phòng ngủ trở lên có trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch, bao gồm: Khách sạn được xây dựng thành dãy (khách sạn), khách sạn nổi, khách sạn thương mại, khách sạn nghỉ dưỡng, có dịch vụ dọn phòng hàng ngày. cùng với các dịch vụ khác như ăn uống, bãi đậu xe, dịch vụ giặt là, bể bơi, phòng tập thể dục, dịch vụ giải trí, phòng họp và trang thiết bị phòng họp.

55102: Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Nhóm này gồm:

– Biệt thự du lịch: là biệt thự thấp tầng, có sân vườn, trang bị các tiện nghi, trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch;

– Căn hộ du lịch ngắn ngày (căn hộ du lịch): Là căn hộ được trang bị đầy đủ tiện nghi, bếp và dụng cụ nấu nướng… để khách tự túc ăn uống trong thời gian lưu trú.

55103: Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà khách, nhà nghỉ có trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch nhưng không đủ điều kiện tiêu chuẩn để xếp hạng khách sạn. Có thể bao gồm dọn phòng hàng ngày, các dịch vụ khác như ăn uống, giữ xe, dịch vụ giặt là, ủi…

55104: Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày tương tự

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà trọ, nhà trọ là nhà dân có phòng cho khách thuê với các trang thiết bị cần thiết tối thiểu phục vụ khách.

559 – 5590: Chỗ ở khác

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú tạm thời hoặc dài hạn như phòng đơn, phòng ở chung hoặc nhà ở tập thể như ký túc xá sinh viên, ký túc xá trường đại học; nhà nghỉ, ký túc xá công nhân cho học sinh, sinh viên, người lao động nước ngoài và các đối tượng khác, chỗ ở trên xe ô tô lưu động, lều du lịch.

55901: Ký túc xá sinh viên

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp chỗ ở (ký túc xá) dài hạn cho học sinh, sinh viên các trường THCS, THPT, Cao đẳng, Đại học do các đơn vị hoạt động riêng lẻ thực hiện.

55902: Nhà nghỉ trên xe lữ hành, lều, trại để nghỉ ngơi tạm thời

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú ngắn ngày là phương tiện lưu trú bằng vải hoặc bạt dùng cho khách du lịch cắm trại, du ngoạn.

55909: Chỗ ở khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn hoặc dài hạn cho người thuê như: nhà trọ cho công nhân, cho thuê toa xe, dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú khác, chưa kể dịch vụ lưu trú. ở trên.

56: DỊCH VỤ THỰC PHẨM

Bộ phận này bao gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách hàng tại chỗ trong đó khách hàng được phục vụ hoặc tự phục vụ, khách hàng mua thức ăn và thức uống mang đi hoặc khách hàng ăn uống tại nơi bán. Thực tế, bản chất của đồ ăn thức uống bán ra mới là yếu tố quyết định chứ không phải nơi bán.

Để loại trừ, để trục xuất:

– Hoạt động cung cấp thực phẩm không thể tiêu thụ ngay hoặc thực phẩm đã qua chế biến không thể coi là thực phẩm ăn liền được phân vào nhóm 10 (Sản xuất, chế biến thực phẩm) và nhóm 11 (Sản xuất đồ uống);

– Việc bán thực phẩm không do người bán hoặc cơ sở của họ chế biến và không được coi là món ăn cho bữa ăn hoặc món ăn ngay được phân vào nhóm G (Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và các loại khác xe cơ giới).

561 – 5610: Nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách hàng, trong đó khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng chọn món đã chế biến sẵn, ăn tại chỗ hoặc mua mang về. Nhóm này cũng gồm các hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ thực phẩm và đồ uống trong xe đẩy hoặc xe đẩy thực phẩm.

Đặc biệt:

– Nhà hàng, quán ăn;

– Tiệc đứng;

– Nhà hàng thức ăn nhanh;

– Cửa hàng bán đồ ăn mang về;

– Xe bán kem;

– Xe bán thức ăn lưu động;

– Đồ ăn thức uống ngoài đường, trong chợ.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động nhà hàng, quán bar trên tàu, thuyền, phương tiện, nếu hoạt động này không phải do đơn vị vận tải thực hiện mà do đơn vị khác thực hiện.

Loại trừ: Hoạt động nhượng quyền kinh doanh thực phẩm được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác).

56101: Nhà hàng, quán ăn, quán ăn (trừ nhà hàng thuộc chuỗi thức ăn nhanh)

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, quán bar, quán ăn. Khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn món được chế biến sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua mang đi.

56102: Chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh

Nhóm này bao gồm:

Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại các cửa hàng thuộc chuỗi thức ăn nhanh.

56109: Các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác

Nhóm này gồm: Hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ thức ăn và đồ uống trên xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe bán rong, chẳng hạn như: xe bán kem và máy bán thức ăn lưu động.

562: Dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và các dịch vụ ăn uống khác

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng phục vụ sự kiện như phục vụ hội nghị, tiệc gia đình, tiệc cưới … hoặc hợp đồng dịch vụ ăn uống có thời hạn và hoạt động nhượng quyền thương mại. dịch vụ ăn uống, ví dụ phục vụ cho các sự kiện thể thao hoặc tương tự.

5621 – 56210: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng

Nhóm này gồm: Cung cấp các dịch vụ ăn uống theo hợp đồng với khách hàng, phục vụ tận nơi theo yêu cầu của khách hàng như tổ chức tiệc hội nghị văn phòng, công tác, đám cưới, công việc gia đình khác….

Để loại trừ, để trục xuất:

– Sản xuất thực phẩm có thời hạn sử dụng ngắn để bán lại được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

– Bán lẻ thực phẩm còn hạn sử dụng được phân vào nhóm 47 (Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

5629 – 56290: Dịch vụ ăn uống khác

Nhóm này gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng với khách hàng trong một khoảng thời gian xác định.

Nhóm này cũng bao gồm:

– Hoạt động nhượng quyền kinh doanh dịch vụ ăn uống, ví dụ cung cấp dịch vụ ăn uống cho các cuộc thi đấu thể thao hoặc các sự kiện tương tự trong một khoảng thời gian xác định. Thức ăn và đồ uống thường được chuẩn bị tại địa điểm của nhà cung cấp dịch vụ, sau đó được vận chuyển đến nơi cung cấp của khách hàng;

– Cung cấp suất ăn theo hợp đồng, ví dụ như cung cấp suất ăn cho các hãng hàng không, doanh nghiệp vận tải hành khách đường sắt…;

– Hoạt động nhượng quyền cung cấp thực phẩm và đồ uống tại các cuộc thi thể thao và các sự kiện tương tự;

– Hoạt động của căng tin và nhà ăn (ví dụ: căng tin làm việc, nhà máy, bệnh viện, trường học) trên cơ sở nhượng quyền.

– Cung cấp suất ăn công nghiệp cho các nhà máy, xí nghiệp.

Để loại trừ, để trục xuất:

– Sản xuất thực phẩm có thời hạn sử dụng ngắn để bán lại được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);

– Bán lẻ thực phẩm còn hạn sử dụng được phân vào nhóm 47 (Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

563 – 5630: Dịch vụ đồ uống

Nhóm này gồm: Hoạt động chế biến và phục vụ đồ uống cho khách tiêu dùng tại chỗ của quán bar, quán karaoke, quán rượu; quán giải khát có khiêu vũ (trong đó chủ yếu cung cấp dịch vụ giải khát); quán bia, quán bia; cafe, nước hoa quả, giải khát; Các dịch vụ giải khát khác như: nước mía, sinh tố, quán chè, đồ uống bán rong …

Để loại trừ, để trục xuất:

– Bán lại đồ uống đóng chai, đóng hộp được phân vào nhóm 4711 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp), 47230 (Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh), 47813 ( Bán lẻ đồ uống lưu động hoặc tại chợ), 47990 (Bán lẻ đồ uống khác chưa được phân vào đâu);

– Hoạt động của vũ trường và câu lạc bộ khiêu vũ không phục vụ đồ uống được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động giải trí khác chưa được phân vào đâu).

56301: Quán rượu, bia, quán bar

Nhóm này gồm: Hoạt động kinh doanh quán nhậu phục vụ khách uống tại chỗ: rượu mạnh, rượu, cocktail, bia các loại …

Loại trừ: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống nhưng trong đó lấy thực phẩm là chủ đạo được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, cửa hàng ăn uống (trừ chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh)).

56302 Quán cà phê, giải khát

Nhóm này bao gồm:

– Hoạt động của các cửa hàng chế biến và phục vụ khách tại chỗ các loại đồ uống như cà phê, sinh tố, nước mía, nước hoa quả, quán chè đậu đen, đậu xanh …

56309: Dịch vụ đồ uống khác

Nhóm này gồm: Hoạt động của người bán nước giải khát.

Bài viết trên đây, Mp3 Mystic đã gửi đến bạn đọc thông tin về “Nội dung ngành Dịch vụ lưu trú và ăn uống (VSIC 2018) – Mp3Mystic❤️️”. Hy vọng qua bài viết “Nội dung ngành Dịch vụ lưu trú và ăn uống (VSIC 2018) – Mp3Mystic” sẽ giúp các bạn đọc có thêm nhiều thông tin về “Nội dung ngành Dịch vụ lưu trú và ăn uống (VSIC 2018) – Mp3Mystic [ ❤️️❤️️ ]”.

Bài viết “Nội dung ngành Dịch vụ lưu trú và ăn uống (VSIC 2018) – Mp3Mystic” được đăng bởi vào ngày 2020-07-19 19:03:21. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại www.mp3mystic.com

Rate this post
Back to top button

Nội dụng được bảo vệ bản quyền